Friday, 18 August 2017

Differences between boys and girls

Đố các bạn chứ tính cách của Boys và Girls khác nhau như thế nào? Hôm nay không cần đọc dong dài nữa mà chỉ cần đọc vài ghi chú ngắn này thôi cũng học rất nhiều thứ trong tiếng Anh nhé.

(Nguồn: internet)
Nhìn đơn giản vậy chứ có rất nhiều mẫu câu, từ vựng hay để học đấy, nhất là có ý tưởng (ideas) khi nói về tính cánh con người bằng tiếng Anh phải không các bạn? Ngoài kiến thức về ngôn ngữ thì ideas đóng vai trò cực kỳ quan trọng đấy vì nhiều khi giỏi kỹ năng ngoại ngữ mà chẳng biết nói gì thì cũng như không hà.

Đọc và nghiệm thử xem, đúng quá phải không nè?

Boy
Girl
Drinks to forget about girls
Drinks to think back about the guy
When in love, they become poor
When in love, they become pretty
Can forget, but can’t forgive
Can forgive, but can’t forget
Breaks up when they feel love from a girl
Breaks up when they feel the seperation from their man
Feels curiosity towards all girls
Feels curiosity towards guys who are interested in them
When heartbroken, they try to forget about “her” by going out
When heartborken, they try to find “his” characteristics in another guy
Wants to be “her” first love
Wants to be “his” last love

(Sưu tầm)

Ngoài những sự khác biệt trên, mình nhận thấy còn có 2 sự khác biệt rất rõ.

When in love, boys are more verbal than girls

After marriage, girls are more verbal than boys.

Hehehehehehe



Wednesday, 16 August 2017

Words and their stories 7. Heart

Chủ đề của series Học tiếng Anh qua các câu chuyện hôm nay sẽ xoay quanh từ “heart” nhé các bạn.

Các bạn biết không, đã từ lâu người ta luôn cho rằng “Heart” (trái tim) của chúng ta là trung tâm của mọi cảm xúc đấy. Do vậy mà từ “heart” được sử dụng trong rất nhiều cụm từ để miêu tả những tình huống có nhiều cảm xúc, xúc động.
(Heart - Nguồn Internet)
 Trong tiếng Anh, ta có cụm “lose your heart” (đánh mất trái tim). Nếu các bạn “lose your heart to someone” tức là các bạn đang phải lòng ai đó rồi (fall in love with someone) biết không? Một khi bạn “lose your heart to someone”, tức là người đó “won your heart” (chiếm cảm tình, chiến thắng trái tim của bạn) đó.  
 
Tuy nhiên, nếu như họ không yêu các bạn thì chắc chắn các bạn sẽ bị “broken heart” (thất tình, con tim tan vỡ). Không biết có bạn nào bị “broken heart” chưa nè? Nếu có chắc khó chịu, buồn bực lắm phải không? Thường khi bị “broken heart”, người ta sẽ quay sang trách móc người khác là kẻ có trái tim sắt đá, lạnh lùng đó. Người đó sẽ bị gán cho từ “hard-hearted” hoặc là “heart of stone”.

Thường trong lúc buồn bực, các bạn sẽ tìm người nào đó để “pour out your heart” (thổ lộ nỗi lòng) phải không? Cụm từ “pour out your heart” được dùng để nói lên việc các bạn kể cho ai đó nghe hết những ưu tư, suy nghĩ của mình, khi đó các bạn sẽ cảm thấy dễ chịu hơn phải không nào?

Mà nhiều khi mình thổ lộ hết cho bạn bè nghe mà họ vẫn không chịu hiểu. Họ không thể biết được cảm giác bị “broken heart” nó đau cỡ nào đâu. Nếu may mắn, bạn bè hiểu được tình cảnh của mình và tỏ ra cảm thông thì người bạn đó đúng là “have his heart in the right place” (đặt trái tim đúng chổ, hiểu và cảm thông). 

Nhiều khi buồn phiền quá hoặc vui mừng cũng thể hiện qua khuôn mặt phải không các bạn? Elmer cũng vậy đó, mình là người thẳng tính nên cảm xúc thế nào thì trên mặt thể hiện vậy hà, không che dấu được. Thường người nào không thể che dấu được cảm xúc của mình được, mọi suy nghĩ vui buồn đều thể hiện qua khuôn mặt thì người đó đang “wear his heart on his sleeve”. Cụm từ này dùng đễ diễn tả ai đó đang thể hiện hết cảm xúc của mình (show your deepest emotions) qua gương mặt đó.

Nhiều khi mình tin tưởng bạn bè, thổ lộ hết tâm tình cho hắn nghe. Nghe xong, hắn phán cho một câu “My heart bleeds for you” thật là phủ phàng. Nếu anh ta nói “my heart bleeds for you” tức là anh ta đích thị là một người “cold-hearted” (có trái tim lạnh lùng đó). Hắn ta không quan tâm đến chuyện của mình đâu nghe. Anh ta nói trái tim anh ta rỉ máu vì mình nhưng thực chất anh ta chẳng hề quan tâm đâu.

Thôi! Không nói chuyện yêu đương nữa. Trong tiếng Anh, từ “heart” còn được dùng trong rất nhiều thành ngữ khác nữa nhé. Ví dụ như “lack heart” (thiếu đi sự dũng cảm). Trong tiếng Anh, ta có từ “courage” (nghĩa là dũng cảm). Từ này xuất phát từ tiếng Latin “cor” nghĩa là “heart” đó các bạn có biết không? Do đó, nếu ai đó “lack heart” tức là họ “lack courage” (thiếu đi sự dũng cảm, không có dũng cảm).

Chúng ta vẫn có thể dùng cụm từ “chicken hearted” (nhát gan) để chỉ người nào “lack heart” cũng được. Vì sao các bạn biết không? Đó là vì “a chicken” thì nó rất là nhát đó. Cho nên, người nào bị gọi là “chicken hearted” tức là kẻ đó rất là nhát gan đó.

Khi chúng ta lo sợ hay bận tâm về điều gì thì “our heart is in our mouth” . Cụm từ “heart in your mouth” được dùng để nói lên mình sợ sệt, lo lắng tột cùng về điều gì. Khi mình đi xin việc và dự phỏng vấn, mình rất lo lắng và khi đó “your heart is in your mouth” đó. Vài ngày sau, nếu người ta từ chối mình, không nhận mình vô làm thì thật là kinh khủng phải không các bạn. Khi đó, các bạn sẽ “lose heart” (thất vọng) lắm đó. Nếu gặp trường hợp đó, các bạn hãy mạnh lên (be strong-hearted), đến gặp trực tiếp họ và có một “a heart-to-heart talk” (nói chuyện chân tình), rõ ràng với họ vì sao mà bạn bị từ chối nhưng nhớ là phải “open” (cởi mở) và “honest” (thật thà) nhé. Nếu họ hiểu hoàn cảnh của bạn, biết đâu lại được nhận thì sao.

 Nếu họ thay đổi ý định để nhận bạn vào làm, tức là họ “have a change of heart” đó nha. Khi đó bạn sẽ cảm thấy thật vui đúng không nè. Bạn sẽ không còn lo lắng nữa và có thể “put your heart at rest” (cảm thấy thoải mái) rồi đó.

Khi viết những dòng này thì thật sự trong lòng Elmer (from the bottom of my heart) cũng mong muốn các bạn học tốt hơn môn tiếng Anh đó. Do đó, các bạn cố gắng siêng năng học giỏi để không làm Elmer thất vọng (break my heart) nha. 

Ôn lại các cụm từ liên quan nha các bạn.
-          Lose your heart / lose your heart to someone/fall in love with someone
-          Win your heart
-          A broken heart
-          Hard-hearted / heart of stone
-          Pour out your heart
-          Have his heart in the right place
-          Wear his heart on his sleeve
-          My heart bleeds for you
-          Lack heart /lack courage
-          Chicken-hearted
-          Your heart is in your mouth
-          Be strong-hearted
-          A heart-to-heart talk
-          Change of heart
-          Put your heart at rest
-          From the bottom of my heart
(Nguồn VOA)

Tuesday, 15 August 2017

How to say Yes and No in English conversations?

Các bạn ơi, đây là những cụm từ hay chúng ta có thể dùng khi muốn bày tỏ quan điểm đồng tình hay không đồng tình. Không phải lúc nào cũng Yes và No hoặc I agree hay I disagree nhé.

Hãy ghi nhớ chừng 50% các cụm này thôi, các bạn cũng sẽ nói tiếng anh rất tốt rồi đó. 
(Sưu tầm)

Monday, 14 August 2017

Words and their stories 6. Shop and Store

Chào các bạn và rất vui gặp lại các bạn trong chuyên mục học tiếng Anh qua các câu chuyện. Chủ đề hôm nay sẽ xoay quanh chữ “Shop” và “store” trong tiếng Anh.
Trong quá trình học tiếng Anh, chúng ta được dạy rằng “shop” và “store” đều có nghĩa là “cửa hàng” và chúng có thể được sử dụng để thay thế cho nhau. Tuy nhiên, trong những tình huống cụ thể thì hai từ này được sử dụng rất khác nhau và không phải lúc nào cũng thay thế cho nhau được đâu các bạn nhé.
A Shopping arcade in Osaka, Japan
 Nghĩa gốc của từ “shop” trong tiếng Anh có nghĩa là cửa tiệm, cửa hàng nhỏ buôn bán những vật dụng được làm ra (made/shaped) còn chữ “store” là cửa tiệm chứa vật dụng.
Ở bên Anh, nhìn chung người ta thích dùng từ “shop” hơn “store” và đặt biệt là những cửa hàng bán đồ cao cấp, sang trọng thì được gọi là “exclusive shop” (cửa hàng bán đồ độc quyền).
Tất nhiên, ở Mỹ, người ta vẫn sử dụng từ “shop” ví dụ như “shoe repair shop” hoặc “barber shop” (tiệm hớt tóc). Nếu như ở Mỹ, người ta dùng từ “shopman” (công nhân trong phân xưởng) thì ở Anh từ “shopman” lại có nghĩa là nhân viên đứng sau quầy hàng.
Hàng hóa nhiều quá phải không? A shop in Osaka
 Nếu như người Anh dùng từ “store” để chỉ nhà chứa đồ đạc như “storehouse/warehouse” (nhà chứa đồ/kho) thì người Mĩ dùng từ “store” để nói đến cửa hàng, cửa hiệu. Ví dụ như “drugstore” (tiệm thuốc tây, ngày xưa có bán đồ tạp hóa, bánh trái, kem nữa đó nha) hoặc như “store clothes” (Quần áo may sẳn). 

 Nhắc đến từ “shop/store” thì phải nói đến việc “going shopping”. Nếu các bạn không có ý định mua cái gì mà chỉ đi ngắm hàng hóa bày bán trong các cửa hàng, siêu thị thì trong tiếng Anh ta có cụm “window shopping” (đi xem hàng hóa, ngắm hàng). Nếu ai trong các bạn có sở thích này thì tranh thủ đi Nhật đi nhé. Khu Shopping Arcade và Dotonbori cùng với khu mua sắm dưới lòng đất ở Osaka là thiên đường cho các bạn “window shopping” đó. Còn nếu các bạn đi nhiều cửa hàng, so sánh giá cả giữa các nơi trước khi quyết định mua thì dùng cụm từ “to shop around” nhé. Ví dụ như, “You should shop around for the best price before buying. Don’t buy anything the first time you see. Shop around first!”
 
Shopping Arcade in Osaka at night!
Phụ nữ thì rất thích mua sắm đúng không nè. Nhiều khi không mua gì nhưng cứ thích ngắm ngía gần như tất cả các loại hàng hóa trong cửa hàng hay siêu thị, kiểu như “going window shopping” vậy đó. Trong khi, nam giới thì rất ít khi có thói quen đó. Khi nam giới muốn mua món đồ gì thì sẽ đến ngay quầy mua đúng một món đồ đó rồi ra về. Các bạn có biết vì sao không? Nếu muốn biết thì tìm quyển “Đàn ông đến từ sao Hỏa. Đàn bà đến từ sao Kim (Men are from Mars. Women are from Venus của tác giả John Gray) đọc nghen.

Ở London, trong các cửa hàng bán đồ lưu niệm ở Oxford Street, có những chiếc áo thun được in hàng chữ “Good girls go to Heaven. Bad girls go to London”. Câu này ý nói London là thiên đường mua sắm, bạn nữ nào mà đến London mua sắm thì trước sau gì cũng sẽ cháy túi. Nhiều hàng hoá đẹp lắm làm sao mà cưỡng lại được chứ? Trong tiếng anh, có cụm từ “shop until you drop” (mua đến khi cháy túi) để nói ai đó mỗi lần đi mua sắm là phải chi hết tiền mang theo đó. Các bạn có bao giờ “shop until you drop” chưa?

Ngoài ra trong tiếng Anh, có một thành ngữ sử dụng từ “shop” đó là “like a bull in a china shop” (một kẻ vụng về, lóng ngóng). Các bạn cũng biết “bull” là con bò, nó vụng về, cứng nhắc phải không? Mà nếu như đem một con “bull” vào trong “a china shop” (cửa hàng gốm sứ) thì sớm muộn gì nó sẽ làm đổ bể hết. Ví dụ như khi còn nhỏ, mỗi lần cầm cái gì là làm rơi vỡ cái đó nên mẹ mình hay nói “You are like a bull in a china shop” (Con vụng về quá đi).

Bài học ngắn thích quá phải không?

Nào, bây giờ cùng xem lại các từ liên quan nhé các bạn.
-          Shop/store

-          Exclusive shop

-          Shopman

-          Storehouse/warehouse

-          Drugstore

-          Store clothes

-          Going shopping

-          Window shopping / going window shopping

-          To shop around

-          Shop until you drop

-          Like a bull in china shop